thạch xương bồ
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thực vật: "thạch xương bồ" là tên gọi của một loại cây thân thảo, thường mọc ở vùng đất ẩm, có thân rễ thơm, được dùng trong y học cổ truyền.
- Vị thuốc: "thạch xương bồ" cũng chỉ phần thân rễ của cây này, được phơi khô và sử dụng làm thuốc để an thần, khai khiếu, tiêu đờm.
Ví dụ sử dụng
Thực vật:
- Cây thạch xương bồ thường mọc ở ven suối, nơi đất ẩm. (Cây này ưa môi trường ẩm ướt.)
- Thạch xương bồ có hoa màu vàng nhạt, mọc thành cụm. (Đặc điểm nhận dạng của cây.)
Vị thuốc:
- Trong đông y, thạch xương bồ được dùng để chữa mất ngủ và suy nhược thần kinh. (Công dụng chữa bệnh.)
- Sắc thạch xương bồ với nước uống giúp tỉnh táo, khai thông tâm trí. (Cách dùng phổ biến.)
Các cách sử dụng nâng cao
"thạch xương bồ tán bột": dạng bột của thạch xương bồ, dùng để pha chế thuốc.
- Thạch xương bồ tán bột thường được trộn với mật ong để làm hoàn dược. (Cách bào chế.)
"thạch xương bồ ngâm rượu": phương pháp ngâm thạch xương bồ với rượu để tăng hiệu quả trị liệu.
- Rượu thạch xương bồ có tác dụng kích thích tiêu hóa và an thần. (Công dụng của rượu thuốc.)
Biến thể và từ gần giống
Xương bồ (danh từ): tên gọi chung của các loại cây cùng họ, nhưng không có tiền tố "thạch".
- Xương bồ cũng có mùi thơm, nhưng thường mọc hoang nhiều hơn. (Phân biệt với thạch xương bồ.)
Thạch (danh từ): đá, nhưng trong "thạch xương bồ" mang nghĩa chỉ tính chất cứng, dai của thân rễ.
- Chữ "thạch" ở đây ám chỉ phần thân rễ cứng như đá của cây. (Giải thích từ nguyên.)
Từ đồng nghĩa
- Xương bồ thạch: cách gọi khác, nhưng ít phổ biến hơn.
- Thủy xương bồ: tên gọi khác của một loại xương bồ mọc ở nước, đôi khi bị nhầm lẫn với thạch xương bồ.
Thành ngữ liên quan
- Thạch xương bồ khai khiếu: thành ngữ chỉ việc dùng thạch xương bồ để mở mang trí tuệ, làm tỉnh táo.
- Ông thầy thuốc cho uống thạch xương bồ khai khiếu để bệnh nhân hồi tỉnh. (Minh họa cách dùng trong y học.)