thạch xương bồ

thạch xương bồ

Một cây thạch xương bồ mọc xanh tốt bên bờ ao.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thực vật: "thạch xương bồ" tên gọi của một loại cây thân thảo, thường mọcvùng đất ẩm, thân rễ thơm, được dùng trong y học cổ truyền.
    • Vị thuốc: "thạch xương bồ" cũng chỉ phần thân rễ của cây này, được phơi khô sử dụng làm thuốc để an thần, khai khiếu, tiêu đờm.
dụ sử dụng
  • Thực vật:

    • Cây thạch xương bồ thường mọc ở ven suối, nơi đất ẩm. (Cây này ưa môi trường ẩm ướt.)
    • Thạch xương bồ hoa màu vàng nhạt, mọc thành cụm. (Đặc điểm nhận dạng của cây.)
  • Vị thuốc:

    • Trong đông y, thạch xương bồ được dùng để chữa mất ngủ suy nhược thần kinh. (Công dụng chữa bệnh.)
    • Sắc thạch xương bồ với nước uống giúp tỉnh táo, khai thông tâm trí. (Cách dùng phổ biến.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thạch xương bồ tán bột": dạng bột của thạch xương bồ, dùng để pha chế thuốc.

    • Thạch xương bồ tán bột thường được trộn với mật ong để làm hoàn dược. (Cách bào chế.)
  • "thạch xương bồ ngâm rượu": phương pháp ngâm thạch xương bồ với rượu để tăng hiệu quả trị liệu.

    • Rượu thạch xương bồ tác dụng kích thích tiêu hóa an thần. (Công dụng của rượu thuốc.)
Biến thể từ gần giống
  • Xương bồ (danh từ): tên gọi chung của các loại cây cùng họ, nhưng không tiền tố "thạch".

    • Xương bồ cũng mùi thơm, nhưng thường mọc hoang nhiều hơn. (Phân biệt với thạch xương bồ.)
  • Thạch (danh từ): đá, nhưng trong "thạch xương bồ" mang nghĩa chỉ tính chất cứng, dai của thân rễ.

    • Chữ "thạch" ở đây ám chỉ phần thân rễ cứng như đá của cây. (Giải thích từ nguyên.)
Từ đồng nghĩa
  • Xương bồ thạch: cách gọi khác, nhưng ít phổ biến hơn.
  • Thủy xương bồ: tên gọi khác của một loại xương bồ mọcnước, đôi khi bị nhầm lẫn với thạch xương bồ.
Thành ngữ liên quan
  • Thạch xương bồ khai khiếu: thành ngữ chỉ việc dùng thạch xương bồ để mở mang trí tuệ, làm tỉnh táo.
    • Ông thầy thuốc cho uống thạch xương bồ khai khiếu để bệnh nhân hồi tỉnh. (Minh họa cách dùng trong y học.)